Khi chưa có TCVN phù hợp, hoặc khách hàng, thị trường quen dùng một tiêu chuẩn khác, doanh nghiệp được tự nguyện áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hay tiêu chuẩn nước ngoài như ASTM, EN, JIS, GB. Điều kiện là ghi đúng tên tổ chức ban hành, mã và năm, có bản chính thức, và sản phẩm vẫn đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc của Việt Nam nếu mặt hàng thuộc diện quản lý.
Thực tế nhiều ngành ở Việt Nam đã quen làm việc với tiêu chuẩn nước ngoài từ lâu: thép xây dựng và kết cấu, ống công nghiệp, dầu nhờn, linh kiện điện tử, vật liệu cho công trình có vốn nước ngoài. Câu hỏi không còn là "được không" mà là "chọn tiêu chuẩn nào, áp dụng thế nào để không vấp". Bài này so sánh các hệ tiêu chuẩn hay gặp, chỉ ra những chỗ phải kiểm khi đưa một tiêu chuẩn nước ngoài vào xưởng ở Việt Nam, và cách chọn.
Có được áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài không
Pháp luật Việt Nam về tiêu chuẩn cho phép tổ chức, cá nhân tự nguyện áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài, bên cạnh TCVN và tiêu chuẩn cơ sở. Tính tự nguyện ở đây cũng giống TCVN: không ai buộc bạn áp dụng, nhưng khi bạn chọn và công bố hay ghi vào hợp đồng thì nó ràng buộc như một cam kết.
Có hai giới hạn cần nhớ. Thứ nhất, tiêu chuẩn nước ngoài không thay được quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Nếu mặt hàng của bạn thuộc diện phải hợp quy, bạn vẫn phải đáp ứng quy chuẩn Việt Nam, dù đã đạt một tiêu chuẩn nước ngoài khắt khe hơn; phần thủ tục hợp quy theo ngành hàng là chủ đề riêng. Thứ hai, một số lĩnh vực như xây dựng công trình có quy định riêng về việc sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài trong thiết kế, thi công; bạn đối chiếu quy định chuyên ngành hiện hành.
Với hàng xuất khẩu, chuyện thường đơn giản hơn: bên mua quyết định tiêu chuẩn, và tiêu chuẩn của nước nhập khẩu hoặc tiêu chuẩn quốc tế mới là thứ bạn phải đạt.
Khi nào nên chọn tiêu chuẩn nước ngoài thay vì TCVN
Chưa có TCVN cho đối tượng đó. Lý do phổ biến nhất. Thay vì tự đặt chỉ tiêu từ đầu, dùng một tiêu chuẩn đã được thị trường thử thách giúp bạn có ngôn ngữ chung với khách hàng.
TCVN hiện có đã cũ hoặc không tương đương bản quốc tế mới. Khi khách đòi chuẩn mới hơn, áp dụng thẳng bản quốc tế hay nước ngoài thường nhanh hơn chờ soát xét TCVN.
Chuỗi cung ứng quen dùng một hệ tiêu chuẩn. Ngành thép, dầu khí, máy móc thường dùng ASTM, API; điện tử dùng IEC; nhà máy vốn Nhật hay đòi JIS. Đi ngược thói quen của chuỗi khiến mỗi lần giao dịch phải giải thích thêm.
Bạn bán vào thị trường cụ thể. Bán sang châu Âu thì tiêu chuẩn EN, nhất là tiêu chuẩn hài hoà gắn với quy định của khối, là thứ người mua tham chiếu. Phần đánh giá nhà máy và dấu thị trường khi xuất khẩu được bàn ở chuyên mục riêng.
Nguyên liệu nhập từ một nước cụ thể. Nguyên liệu được sản xuất theo tiêu chuẩn của nước đó; dùng cùng hệ tiêu chuẩn cho kiểm đầu vào giúp đối chiếu phiếu chất lượng của nhà cung cấp dễ hơn.
Các hệ tiêu chuẩn hay gặp và đặc điểm
Bảng dưới mô tả đặc điểm chung để bạn định hướng. Chi tiết từng tiêu chuẩn phải đọc bản chính thức.
| Hệ tiêu chuẩn | Tổ chức ban hành | Đặc điểm cần biết | Thường gặp ở |
|---|---|---|---|
| ISO, IEC | Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế, Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế | Đồng thuận quốc tế, nhiều bản đã được chấp nhận thành TCVN | Hầu hết lĩnh vực; IEC cho điện, điện tử |
| EN | Các tổ chức tiêu chuẩn châu Âu | Một số là tiêu chuẩn hài hoà, dùng để suy đoán phù hợp với quy định của khối; mỗi nước thành viên phát hành lại với tiền tố riêng | Hàng bán vào châu Âu, máy móc, vật liệu xây dựng |
| ASTM | Một tổ chức tiêu chuẩn đồng thuận có trụ sở tại Hoa Kỳ | Có cả đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử; nhiều tiêu chuẩn có bản theo đơn vị inch-pound và bản theo hệ mét | Thép, vật liệu, dầu nhờn, nhựa |
| JIS | Cơ quan tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản | Hệ ký hiệu vật liệu riêng; dấu JIS chỉ dùng khi được chứng nhận | Linh kiện, thép, nhà máy vốn Nhật |
| GB | Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia Trung Quốc | GB là bắt buộc tại Trung Quốc, GB/T là khuyến nghị | Nguyên liệu, máy móc nhập từ Trung Quốc |
| Codex | Ủy ban Codex về thực phẩm | Tham chiếu quốc tế về an toàn và chất lượng thực phẩm | Thực phẩm xuất khẩu |
Mỗi hệ có cách đánh số và ký hiệu năm riêng. Khi ghi vào hợp đồng hay tài liệu, luôn ghi tên tổ chức, mã đầy đủ và năm, không viết tắt kiểu "tiêu chuẩn Mỹ", "tiêu chuẩn châu Âu".
Những chỗ phải kiểm khi đưa tiêu chuẩn nước ngoài vào xưởng
Đơn vị đo. Một số tiêu chuẩn có hai phiên bản theo đơn vị inch-pound và theo hệ mét, mức chỉ tiêu được làm tròn khác nhau. Chọn một bản và ghi rõ, không đổi đơn vị tự tính rồi coi như tương đương.
Tài liệu viện dẫn theo chuỗi. Tiêu chuẩn nước ngoài dẫn sang các tiêu chuẩn phương pháp thử cùng hệ. Bạn cần cả chuỗi đó, và cần phòng thử nghiệm làm được đúng các phương pháp ấy.
Năng lực thử nghiệm trong nước. Không phải phòng thử nghiệm nào ở Việt Nam cũng có năng lực được công nhận cho mọi phương pháp ASTM hay JIS. Hỏi trước khi cam kết với khách, kẻo phải gửi mẫu ra nước ngoài với thời gian và chi phí lớn.
Điều kiện khí hậu và sử dụng. Tiêu chuẩn viết cho khí hậu ôn đới có thể không tính tới độ ẩm, nhiệt độ cao quanh năm. Hàng đạt chuẩn trong phòng thử vẫn có thể hỏng sớm ngoài thực tế ở Việt Nam; cân nhắc thêm chỉ tiêu riêng trong hợp đồng.
Ngôn ngữ và bản căn cứ. Nhân viên đọc bản dịch nội bộ, còn khách dùng bản gốc. Ghi rõ bản gốc là căn cứ và kiểm soát bản dịch như tài liệu tham khảo.
Dấu chứng nhận đi kèm. Đạt nội dung một tiêu chuẩn nước ngoài không có nghĩa được dùng dấu chứng nhận của hệ đó. Dấu chỉ được dùng khi có chứng nhận của tổ chức có thẩm quyền.
Chọn tiêu chuẩn cho một sản phẩm chưa có TCVN
Trình tự dưới đây áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất bán trong nước hoặc cho khách công nghiệp.
- Xác định mặt hàng có thuộc diện phải hợp quy không; nếu có, quy chuẩn là sàn bắt buộc, tiêu chuẩn chọn thêm chỉ là phần nâng.
- Tra cơ sở dữ liệu TCVN lần nữa với nhiều từ khoá khác nhau; đôi khi có TCVN nhưng tên gọi khác thói quen của bạn.
- Hỏi khách hàng chính và nhà cung cấp nguyên liệu họ quen dùng hệ tiêu chuẩn nào.
- Liệt kê hai, ba tiêu chuẩn ứng viên; mua bản chính thức hoặc ít nhất đọc phần phạm vi và bảng chỉ tiêu.
- So sánh: phạm vi có khớp sản phẩm không, chỉ tiêu có phù hợp điều kiện sử dụng ở Việt Nam không, phòng thử nghiệm trong nước có làm được không.
- Chọn một tiêu chuẩn, thử mẫu sản phẩm thật theo tiêu chuẩn đó trước khi ghi lên tài liệu bán hàng.
- Nếu cần điều chỉnh chỉ tiêu cho phù hợp, cân nhắc xây dựng tiêu chuẩn cơ sở dựa trên tiêu chuẩn đã chọn và ghi rõ chỗ khác biệt.
Ghi lại lý do chọn vào hồ sơ sản phẩm. Khi khách hỏi vì sao không dùng TCVN, bạn có câu trả lời rõ ràng và có cơ sở.
Ví dụ giả định: một xưởng nhựa kỹ thuật ở Đồng Nai
Một xưởng ép nhựa kỹ thuật ở Đồng Nai làm bánh răng nhựa cho máy nông nghiệp. Không tìm thấy TCVN cho đúng loại chi tiết này, xưởng phải chọn chuẩn để chào cho hai khách: một nhà máy vốn Nhật và một doanh nghiệp trong nước. Nhà máy vốn Nhật gửi bản vẽ ghi vật liệu theo ký hiệu JIS; doanh nghiệp trong nước chỉ nói "nhựa tốt, chịu mài mòn".
Xưởng quyết định dùng ký hiệu vật liệu và phương pháp thử độ bền kéo theo hệ khách Nhật quen dùng cho đơn hàng của họ, còn với khách trong nước thì đề nghị ghi vào hợp đồng ba chỉ tiêu cụ thể kèm phương pháp thử theo một tiêu chuẩn ISO đã được chấp nhận thành TCVN, để phòng thử nghiệm trong nước làm được. Cách làm này tốn thêm vài ngày đọc tiêu chuẩn, nhưng tránh được việc cam kết chung chung với khách trong nước và hiểu sai ký hiệu vật liệu với khách Nhật.
Những hiểu lầm hay gặp khi dùng tiêu chuẩn nước ngoài
"Tiêu chuẩn nước ngoài nào cũng chặt hơn TCVN." Không phải. Có chỉ tiêu TCVN chặt hơn, có chỉ tiêu lỏng hơn, và có chỉ tiêu hai bên đo bằng phương pháp khác nhau nên không so trực tiếp được. So từng chỉ tiêu, đừng so cả bộ.
"Bảng mác tương đương là đủ để thay tiêu chuẩn." Bảng tra mác vật liệu tương đương giữa các hệ chỉ cho biết hai mác gần nhau về thành phần hay cơ tính. Giới hạn từng nguyên tố, phương pháp thử, dung sai có thể khác; dùng bảng để định hướng, còn cam kết với khách phải dựa trên tiêu chuẩn cụ thể và kết quả thử.
"Có bản tiếng Anh trên mạng là có tiêu chuẩn." Bản trên mạng hay là bản cũ, bản rút gọn hoặc bản nháp. Với tiêu chuẩn bạn cam kết áp dụng, cần bản chính thức đúng năm.
"Khách Nhật thì cứ ghi JIS là xong." Ghi JIS mà không ghi mã, năm và mác cụ thể thì khách không biết bạn cam kết gì. Nhà máy vốn nước ngoài thường có cả tiêu chuẩn nội bộ riêng chặt hơn tiêu chuẩn quốc gia của họ; hỏi xem có tài liệu đó không.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp có được ghi tiêu chuẩn ASTM trên bao bì hàng bán trong nước không?
Được, nếu sản phẩm thực sự đạt tiêu chuẩn đó và bạn có kết quả thử chứng minh. Ghi đủ tên tổ chức, mã và năm. Nếu mặt hàng phải hợp quy, vẫn phải đáp ứng quy chuẩn Việt Nam và ghi nhãn theo quy định chung.
Đạt tiêu chuẩn EN thì có cần làm hợp quy ở Việt Nam không?
Nếu mặt hàng thuộc diện hợp quy thì vẫn phải làm theo quy chuẩn Việt Nam. Kết quả thử theo tiêu chuẩn EN có thể được dùng như bằng chứng khi phương pháp và chỉ tiêu trùng khớp với quy chuẩn, tuỳ quy định của ngành.
GB và GB/T khác nhau thế nào?
Trong hệ tiêu chuẩn Trung Quốc, GB là tiêu chuẩn quốc gia bắt buộc, còn GB/T là tiêu chuẩn quốc gia khuyến nghị. Khi nhận phiếu chất lượng nguyên liệu ghi GB/T, hãy hiểu đó là chuẩn tự nguyện mà nhà cung cấp chọn áp dụng.
Có thể trộn chỉ tiêu từ nhiều tiêu chuẩn nước ngoài khác nhau không?
Có thể, nhưng khi đó bạn không còn áp dụng nguyên một tiêu chuẩn nào. Cách đúng là xây dựng tiêu chuẩn cơ sở hoặc phụ lục kỹ thuật ghi rõ từng chỉ tiêu lấy từ đâu, phương pháp thử nào.
Tiêu chuẩn nước ngoài bằng tiếng Anh có phải dịch ra tiếng Việt khi dùng trong nước không?
Không có yêu cầu chung bắt buộc dịch để áp dụng tự nguyện. Tuy vậy, khi dùng trong hồ sơ với cơ quan nhà nước hoặc cho công nhân, bản dịch giúp hiểu đúng; hãy ghi rõ bản gốc là căn cứ.
Nên chọn ASTM hay JIS cho thép?
Không có câu trả lời chung. Chọn theo khách hàng, bản vẽ, nguồn phôi và năng lực thử nghiệm sẵn có. Hai hệ có ký hiệu mác và phương pháp thử khác nhau; tra bảng mác tương đương chỉ để tham khảo, không thay được thử nghiệm.